Nhúng mã HTML
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giới thiệu sách tháng 12 - Kim Đồng
Tập 1 - - Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thanh Hậu
Ngày gửi: 11h:05' 25-07-2024
Dung lượng: 18.1 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thanh Hậu
Ngày gửi: 11h:05' 25-07-2024
Dung lượng: 18.1 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Toán
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia
4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- HS lắng nghe.
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số
chấm tròn trong hình?
- HS quan sát hình
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa,
4 x 6 = 24
mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa
như thế?
-HS nghe
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
-HS trả lời
- GV hỏi:
+ .. 24 : 4
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ 24 : 4 = 6
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
-HS nghe
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các
phép chia còn lại trong bảng chia 4
-HS trả lời
-GV NX, tuyên dương
+4:4=2
3. Hoạt động
+8:4=2
- Mục tiêu:
-HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực
tế liên quan đến bảng chia 4.
-HS nghe
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở
dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết
quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi
ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn
nhất
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực
tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?”
trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
-GV NX
Bài 2:- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh
bài học.
- Cách tiến hành:
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao
nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5
-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất
-HS khác NX
- HS nghe
-1HS nêu: Số.
- HS làm bài
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
- HS khác nhận xét
- HS nghe
-HS trả lời
Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho thừa số thì kết
quả là thừa số kia
-HS nghe
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4
chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
- HS nghe
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………...........................................................................
..........
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia
4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- HS lắng nghe.
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số
chấm tròn trong hình?
- HS quan sát hình
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa,
4 x 6 = 24
mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa
như thế?
-HS nghe
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
-HS trả lời
- GV hỏi:
+ .. 24 : 4
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ 24 : 4 = 6
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
-HS nghe
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các
phép chia còn lại trong bảng chia 4
-HS trả lời
-GV NX, tuyên dương
+4:4=2
3. Hoạt động
+8:4=2
- Mục tiêu:
-HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực
tế liên quan đến bảng chia 4.
-HS nghe
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở
dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết
quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi
ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn
nhất
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực
tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?”
trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
-GV NX
Bài 2:- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh
bài học.
- Cách tiến hành:
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao
nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5
-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất
-HS khác NX
- HS nghe
-1HS nêu: Số.
- HS làm bài
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
- HS khác nhận xét
- HS nghe
-HS trả lời
Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho thừa số thì kết
quả là thừa số kia
-HS nghe
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4
chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
- HS nghe
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………...........................................................................
..........
 





